SEO là gì?

SEO là từ viết tắt của Search Engine Optimization – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Và SEO website là tập hợp các phương pháp giúp cải thiện thứ hạng của một website trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm – SERPs (thông thường là Google).

seo website là gì
Khái niệm SEO là gì?

Kết quả quan trọng nhất của việc làm SEO là thứ hạng website đứng thứ bao nhiêu trên thanh công cụ tìm kiếm. Điều này cũng tương tự như việc bạn trưng bày sản phẩm và phải làm sao cho sản phẩm đó ở vị trí nổi bật nhất và dễ dàng thấy nhất.

2 Yếu tố quyết định thành công trong triển khai SEO chính là:

  • SEO Onpage
  • SEO Offpage

SEO Onpage là gì?

SEO Onpage là tập hợp các phương pháp tối ưu hóa các yếu tố hiển thị ngay trên trang web, các trang con và được lặp lại nhiều lần khi đăng các bài viết mới. Mục đích là cải thiện thứ hạng của trang web trên kết quả của các công cụ tìm kiếm.

seo onpage là gì
Tối ưu Onpage là gì?

Ngược lại với SEO Offpage, SEO Onpage là cách dễ nhất và đem lại hiệu quả nhanh chóng khi bạn có thể kiểm soát 100% kết quả của mình.

Tuy nhiên, chiến thuật SEO hoàn hảo nhất vẫn là kết hợp thành thạo cả hai phương pháp SEO Offpage và SEO Onpage. Nếu bạn đang muốn nâng cao và nhanh chóng hoàn thiện kỹ năng SEO, thì khóa học chuyên sâu Entity Mastermind chính là điều bạn đang cần

SEO Offpage là gì?

SEO Offpage là tập hợp các thủ thuật tối ưu hóa các yếu tố bên ngoài website, bao gồm xây dựng liên kết (link building), marketing trên các kênh social media, social media bookmarking, … giúp website lên top Google, kéo về hàng nghìn traffic.

seo offpage là gì
Thế nào là SEO Offpage? 3 yếu tố cơ bản trong thủ thuật offpage SEO bạn cần quan tâm

Trong cả 3 yếu tố (link building, social media marketing, social media bookmarking) và các yếu tố ảnh hưởng khác, SEO backlinks là yếu tố quan trọng nhất.

Yếu tố này có ảnh hưởng nhiều nhất tới thứ hạng từ khóa và website của bạn trong bộ máy tìm kiếm. Và đây cũng là phần tôi sẽ đề cập nhiều nhất trong bài viết này.

Các backlinks này hoạt động như là một phiếu bầu cho nội dung blog/website của bạn. Càng nhiều phiếu bầu chất lượng, website bạn càng có khả năng xếp hạng cao trong kết quả tìm kiếm.

Quá trình xây dựng và tìm kiếm các backlinks được gọi là link building (xây dựng liên kết). Việc bạn SEO Web thành công hay không chính là nhờ vào các chiến lược link building “chất”.

Ngoài Onpage và Offpage thì Technical SEO và Entity cũng là những yếu tố thúc đẩy thứ hạng tổng thể cho website không thể không nhắc đến.

6 Loại hình SEO

6 loại hình search engine optimization
6 Loại hình SEO phổ biến nhất hiện nay.
  1. SEO tổng thể: là tối ưu hoá toàn bộ website theo tiêu chuẩn Google cùng một số yếu tố khác để tăng uy tín và chất lượng cho website, đồng thời nâng cao trải nghiệm người dùng.
  2. SEO từ khóa: chỉ tập trung tối ưu hóa từ khóa để tăng thứ hạng cao nhất trên trang kết quả tìm kiếm như Google.
  3. SEO Social: kết hợp phát tán trên Facebook hay Twitter với SEO Google để góp phần nâng cao thứ hạng của website trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên.
  4. SEO ảnh: tối ưu hoá giúp hình ảnh sản phẩm, hình ảnh website xếp hạng cao hơn trên kết quả tìm kiếm của Google và các công cụ tìm kiếm hình ảnh khác.
  5. SEO App: giúp app xuất hiện trên kết quả tìm kiếm mobile.
  6. SEO Local: phù hợp với các hình thức kinh doanh tại địa phương, thu hút khách hàng tiềm năng ghé đến cửa hàng tốt nhất

Mục tiêu cuối cùng của SEO là gì?

Mục tiêu của SEO khá đơn giản, đó chính là lên Top Google? Không không hẳn như vậy, tôi tìm đến SEO không hẳn là vì Top mà là vì sức ảnh hưởng mà Top Google mang đến cho tôi – chính là Doanh Thu và Thương Hiệu.

mục tiêu seo
Hiểu rõ về Google SEO là gì – Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm nâng cao thứ hạng của website

“80% user click vào kết quả Organic thay vì Google Ads. Và trong 80% đó có trung bình 65% click vào kết quả top 5.”

Những số liệu đó không nói dối. Do đó, trong quá trình làm SEO thì việc thứ hạng website đứng thứ bao nhiêu trên thanh công cụ tìm kiếm là điều quan trọng nhất. Điều này cũng tương tự như việc bạn trưng bày sản phẩm và phải làm sao cho sản phẩm đó ở vị trí nổi bật nhất và dễ dàng thấy nhất.

SEO là một phần quan trọng trong Marketing và Business

SEO là một phần cơ bản của Digital Marketing vì mọi người thực hiện hàng nghìn tỷ lượt tìm kiếm mỗi năm, phần lớn là nhằm mục đích thương mại để tìm thông tin về sản phẩm và dịch vụ. Hoạt động tìm kiếm đem lại nguồn lưu lượng truy cập trực tuyến chính cho các thương hiệu và bổ sung cho các kênh tiếp thị khác.

Khả năng hiển thị lớn hơn và xếp hạng cao hơn trong kết quả tìm kiếm so với đối thủ cạnh tranh có thể có tác động quan trọng đến kết quả kinh doanh của bạn, dù là dưới hình thức kết quả như thế nào.

(Trích dẫn: gtvseo.com)

1. Giao diện khách hàng (client)

2. Giao diện nhà hàng (restaurant)

3. Giao diện điều phối viên (admin)

4. Giao diện người giao hàng (rider)

Hỗ trợ bán hàng online

Hỗ trợ bán hàng offline

Quản lý kho

TSCĐ là một bộ phận của tư liệu sản xuất, giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất. Chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là điều kiện tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân. Vi thế việc quản lý tốt tài sản cố định vô cùng quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về quy trình kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Kế toán tải sản cố định trong doanh nghiệp

Kế toán tài sản cố định trong công ty được hiểu đơn giản là những nghiệp vụ của kế toán liên quan đến tài sản cố định.

Theo các quy định hiện hành về quản trị tài sản cố định (TSCĐ) thì mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và chất lượng còn lại trên sổ sách kế toán. Đối với những TSCĐ không cần tận dụng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, công ty phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định hiện hành.

Quy-trinh-quan-ly-tai-san-co-dinh-trong-doanh-nghiep11

Quy trình quản lý tài sản cố định

Phân hệ quản lí TSCĐ quản lí hầu hết các giao dịch thanh toán liên quan đến quản lý và kế toán TSCĐ, bao gồm các chức năng sau:

  • Nhập thông tin tài sản mới.
  • Nhập và chuyển đổi TSCĐ xây dựng dở dang.
  • Hỗ trợ các thanh toán giao dịch trong quản lí tài sản như: thuyên chuyển, điều chỉnh nguyên giá, đánh giá lại tài sản, thanh lí tài sản và phục hồi tài sản.
  • Hỗ trợ nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản.
  • Auto tạo các bút toán kế toán phát sinh trong quá trình quản lí tài sản và chuyển bút toán từ sổ quản lí TSCĐ sang sổ cái tổng hợp.
  • Hỗ trợ các báo cáo quản lý liên quan đến TSCĐ.

Các bước lên kế hoạch quản lý một nhóm tài sản bất kỳ

Bước 1: Xây dựng kế hoạch quản trị mua sắm

Đây là bước cơ bản đầu tiên để doanh nghiệp rất có thể đong đếm và giải pháp lựa chọn cho mình tài sản phù hợp cần thiết nhất.Việc tạo dựng kế hoạch quản lý mua sắm cũng giúp công ty hoàn toàn có thể nắm bắt được số lượng tài sản dự tính mà mình cần bổ sung.

Bước 2: Cập nhật, nhập mới tài sản của chính bản thân mình

Sau khi đã hoàn thành các bước mua sắm, công ty cần nhanh hơn bình thường cập nhật ngay số tài sản để kịp thời quản trị, theo dõi và tận dụng.

Bước 3: Xuất tận dụng tài sản

Đối với loại tài sản như công cụ lao động hay tài sản cố định, chủ doanh nghiệp cần thực hiện việc xuất tài sản để đưa tài sản đó vào việc sử dụng hay tính khấu hao. Bước này đóng vai trò đáng kể nhất định trong việc thu về và điều chuyển tài sản về sau này.

Bước 4: Thu hồi, sửa chữa tài sản

Sau một khoảng thời gian dùng, tài sản bị hao mòn hư hỏng, hoặc đặc hoàn cảnh người lao động nghỉ việc thì công cụ lao động sẽ được thu về lại để sửa chữa và dùng cho những lần sau.

Bước 5: Hoàn tất tài sản

Tài sản sau khi tận dụng bị hư hỏng nặng, không còn khả năng phục hồi hoặc đã lỗi thời, lỗi kĩ thuật, hay chỉ dễ dàng và đơn giản là công ty không còn nhu cầu tiêu dùng nữa sẽ được doanh nghiệp bán lại hay nhượng lại cho một chủ thể khác.

Bước 6: Kiểm kê tài sản

Định kỳ hàng năm và theo quy định của pháp luật hiện hành, công ty phải tổ chức các đợt kiểm kê nhất định để rà soát về trường hợp tài sản của chính bản thân mình. Bước này thường chiếm khá thời gian dài và công sức do phải tập hợp thông số từ không ít phòng ban khác nhau, sau đó tổng hợp lại và trình lên cấp trên.

Để chắc rằng cho công đoạn quản trị tài sản được diễn ra thuận lợi và suôn sẻ nhất. Các doanh nghiệp nên thực hiện việc quản lý tuần tự tổng quan các bước trên.

Quy trình kế toán tài sản của doanh nghiệp

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp thì điều quan trong là cần nắm vững được công đoạn kế toán tài sản cố định. Cụ thể công đoạn đó như sau:

Kế toán chi tiết TSCĐ

– Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ, các chứng từ gồm:

+ Biên bản bàn giao TSCĐ – Mẫu số 01- TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ – Mẫu số 02- TSCĐ

+ Biên bản giao nhận TSCĐ, SCL đã hoàn thành – Mẫu số 03- TSCĐ

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ – Mẫu số 04- TSCĐ

+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ – Mẫu số 05- TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ – Mẫu số 06- TSCĐ

– Tại nơi tận dụng, bảo quản tài sản: Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm xác định trách nhiệm sử dụng và bảo quản, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng. Tại nơi tận dụng các phòng ban, phân xưởng sẽ tận dụng sổ “TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi trong phạm vi bộ phận quản trị.

– Tổ chức kế toán tài sản cố định chi tiết tại bộ phận kế toán: Bộ phận kế toán dùng “thẻ TSCĐ” và “Sổ TCSĐ” toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ.

+ Thẻ TCSĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ được thiết kế với để phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, nguyên giá, hao mòn, chất lượng còn lại đồng thời theo dõi được tình hình tăng giảm.

+ Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ toàn doanh nghiệp. Mỗi loại TSCĐ rất có thể tận dụng riêng 1 sổ hoặc một số trang sổ.

Kế toán tăng giảm TSCĐ

  • Tăng TSCĐ

TSCĐ tăng do các tình huống mua mới, nhận góp vốn, điều chuyển từ đơn vị cấp trên, tăng do đầu tư xây dựng căn bản hoàn thành hoặc do đánh giá lại TSCĐ. Kế toán phản ánh trên các tài khoản: 211- Tài sản cố định hữu hình; 212 – Tài sản cố định thuê tài chính; 213- Tài sản cố định vô hình

Căn cứ vào các chứng từ liên quan (hóa đơn mua, biên bản giao nhận…) kế toán ghi:

Nợ 211, 212, 213 – (phần nguyên giá)

Nợ 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111,112, 331… (theo chất lượng thanh toán – nếu là mua mới)

Có 411 – (nếu là góp vốn)

Có 136… (Điều chuyển từ đơn vị cấp trên)

Có 241… (Xây dựng căn bản hoàn thành)

Đồng thời phản ánh giá trị hao mòn (nếu có)

  • Giảm TSCĐ

Tài sản sử dụng ở các công ty giảm do các nguyên nhân: hoàn tất khi hết hạn dùng, nhượng bán lại cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh… kế toán phải lập các chứng từ thuở đầu hợp lệ, hợp pháp. Ngoài các tài khoản đã nêu kế toán còn tận dụng tài khoản 711- thu nhập khác, 811- Chi phí khác để phản ánh

Căn cứ vào biên bản thanh lý, ké toán ghi :

Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ ( phần chất lượng đã hao mòn)

Nợ 811 – Chi phí khác (phần giá trị còn lại)

Có 211, 213 – TSCĐ hữu hình (phần nguyên giá.)

Với các khoản thu nhập khi hoàn tất ghi nhận Có 711 – doanh thu khác, với các khoản chi phí khi hoàn tất ghi nhận Nợ 811 – chi phí khác

Kế toán khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống chất lượng phải khấu hao của TSCĐ trong suốt khoảng thời gian tận dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm, sản phẩm, dịch vụ được sáng tạo ra. Đây là một biện pháp chủ quan của con người nhằm thu hồi số vốn đã đầu tư mua sắm để tận dụng nên được hiểu như một lượng giá trị hữu dụng được phân phối cho SXKD trong suốt thời gian dùng hữu ích.

Tuy nhiên dù có hay không tham gia vào quá trình sản xuất buôn bán và nhiều nguyên nhân khác, thì TSCĐ vẫn bị giảm sút về mặt giá trị và giá trị dùng. Đó được gọi là hao mòn TSCĐ.

Tài khoản kế toán tận dụng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn của cục bộ TSCĐ trong quá trình tận dụng là Tk 214 – Hao mòn TSCĐ. Kết cấu như sau:

Bên Nợ: Hao mòn TSCĐ giảm

Bên Có: Hao mòn TSCĐ tăng

Định kỳ, căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ, ghi:

Nợ 641, 642, 627,241, 632…

Có 214 – Hao mòn TSCĐ (tài khoản cấ 2 phù hợp)

Đối với TSCĐ tận dụng cho làm việc phúc lợi và làm việc cơ nghiêp, TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì phản ánh chất lượng hao mòn như sau:

Nợ 353, 466…

Có 214 – Hao mòn TSCĐ

Với các tình huống TSCĐ mua về chưa đưa vào sử dụng hoặc chờ hoàn tất thì vẫn ghi nhận giá trị hao mòn của TSCĐ. dẫu thế các chi phí này không thể hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN nên sẽ ghi nhận như sau

Nợ 811

Có 214 – Hao mòn TSCĐ

Kế toán sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình dùng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng của TSCĐ rất khác nhau nên tính chất và quy mô của việc sửa chữa được chia thành 2 loại

  • Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng

Là việc sửa chữa nhỏ, hàng ngày theo yêu cầu kỹ thuật để bảo đảm cho TSCĐ làm việc trung trung. Chi phí sửa chữa diễn ra với tần suất nhiều được hạch toán thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận có tài sản sửa chữa. Cụ thể như sau:

Nợ 627,641, 642… (nếu chi phí sửa chữa nhỏ)

Nợ 242 – Chi phí trả trước (nếu chi phí sửa chữa cần phân bổ dần)

Nợ 1331 (nếu là dịch vụ sửa chữa thuê ngoài)

Có 111,112…

Đồng thời xác định mức phân bổ tín vào chi phí sản xuất buôn bán trong kỳ

Nợ 627,641, 642..

Có 242 – Chi phí trả trước

  • Sửa chữa lớn

Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật. quỹ thời gian sửa chữa lớn thường dài, chi phí sửa chữa phát sinh nhiều do vậy công ty phải lập kế hoạch, dự toán. Kế toán tận dụng Tk 241 để phản ánh. Cụ thể như sau:

Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn

Nợ 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Có các tài khoản liên quan 111, 112, 152, 242…

Khi sữa chữa lớn hoàn thành ghi nhận các chi phí thỏa mãn ghi tăng nguyên giá TSCĐ:

Nợ 211 – TSCĐ hữu hình

Có 2143 – Sửa chữa lớn TSCĐ

Như vậy, với quy trình kế toán tài sản cố định trong công ty thì lưu ý tới những vấn đề được nêu trên để theo dõi tốt TSCĐ thông qua việc hạch toán nhanh hơn và chính xác.

Để tại điều kiện thuận lợi việc thực hiện kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp, ngoài yêu cầu các kế toán phải nắm vững các kiến thức cơ bản thì sử dụng ứng dụng là một công cụ hỗ trợ vô cùng đắc lực.

marketing online - chiến lược marketing online

1. Xác định mục tiêu cho chiến lược marketing online

Trong Marketing thì mỗi chiến dịch quảng cáo đều có mục tiêu cụ thể khác nhau. Xét về mặt tổng quát mà nói thì mỗi chiến dịch quảng cáo sẽ có 1 trong 4 loại mục tiêu sau:

Mục tiêu thông tin: Truyền bá thông tin về sản phẩm, dịch vụ, sự kiện… đến với đối tượng, khách hàng mục tiêu. Mục tiêu thông tin được sử dụng nhiều trong các chiến dịch quảng cáo cho sản phẩm mới.

Mục tiêu thuyết phục: Thuyết phục, lôi kéo đối tượng, khách hàng mục tiêu mua sản phẩm, dịch vụ, hoặc chỉ đơn giản là suy nghĩ theo quan điểm của nội dung quảng cáo.

Mục tiêu gợi nhớ: Cài vào bộ nhớ của đối tượng, khách hàng mục tiêu một nội dung nhất định. Nội dung ấy có thể là tên doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm, tên con người, địa danh…

Mục tiêu so sánh và tấn công sản phẩm đối thủ cạnh tranh: So sánh lợi ích, công dụng sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.

2. Xây Dựng Ngân Sách

Ngân sách chiến dịch quảng cáo gồm 2 phần:

  1. Chi phí thực hiện quảng cáo và lượng doanh thu nhờ vào quảng cáo.
  2. Chi phí thực hiện quảng cáo thường bao gồm: Chi phí thuê các Agency làm quảng cáo, chi phí phương tiện truyền thông, chi phí thuê diễn viên, chi phí đạo cụ, máy móc… Doanh nghiệp cần phải ước tính được lượng doanh thu nhờ vào quảng cáo (cả trong dài hạn, lẫn ngắn hạn) để biết được có nên tiếp tục thực hiện chiến dịch quảng cáo, đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Một số yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách chiến dịch quảng cáo:

  • Giai đoạn hiện tại của chu kỳ sống của sản phẩm: Ví dụ như 1 sản phẩm đang trong giai đoạn triển khai cần phải có một chiến dịch quảng cáo rầm rộ, nghĩa là doanh nghiệp cần phải bỏ ra chi phí lớn cho chiến dịch quảng cáo.
  • Thị phần: Trong hầu hết các trường hợp, thị phần tỉ lệ thuận với chi phí quảng cáo và lợi nhuận thu về, nghĩa là thị phần càng lớn thì chi phí bỏ ra cho quảng cáo càng lớn cũng như là lợi nhuận thu về càng cao.

3. Xây dựng chiến lược marketing online

Chiến lược marketing online

Việc xây dựng chiến lược quảng cáo bao gồm công việc thiết kế thông điệp quảng cáo và lựa chọn phương tiện truyền thông.

3.1 Thiết kế thông điệp quảng cáo

Thông điệp quảng cáo là yếu tố cốt lõi của chiến lược marketing online. Một chiến lược marketing online cho dù được đầu tư với quy mô rầm rộ bao nhiêu mà thông điệp quảng cáo sơ sài, khó hiểu, gây hiểu nhầm, không phù hợp với văn hóa, tôn giáo, luật pháp đều sẽ trở nên thất bại.

Nội dung thông điệp quảng cáo phần lớn dựa trên mục đích quảng cáo. Nếu quảng cáo nhằm mục đích thông tin, nội dung thông điệp sẽ tập trung vào nhãn hiệu, hình dáng, công dụng sản phẩm cũng như là cách thức mua sản phẩm.

Trong trường hợp quảng cáo nhằm mục đích thuyết phục, nội dung thông điệp sẽ tập trung vào lợi ích sản phẩm. Giả sử quảng cáo nhằm vào mục tiêu gợi nhớ, nội dung thông điệp thường chỉ đơn giản là làm nổi bật nhãn hiệu sản phẩm.

Đối với quảng cáo với mục tiêu so sánh, nội dung thông điệp sẽ tập trung vào việc phân tích lợi ích sản phẩm của doanh nghiệp so với sản phẩm đối thủ. Một thông điệp quảng cáo hay sẽ bao gồm các yếu tố: ngắn gọn, dễ nhớ, xúc tích, ý nghĩa.

Lưu ý: Thông điệp quảng cáo luôn phải:

  • Phù hợp với luật pháp tại quốc gia quảng bá.
  • Phù hợp với văn hóa tại quốc gia quảng bá.
  • Phù hợp với tôn giáo tại quốc gia quảng bá.
  • Tuyệt đối không được sử dụng hình ảnh, logo, nhãn hiệu đã đăng ký của doanh nghiệp khác.

3.2 Lựa chọn phương tiện truyền thông:

Việc lựa chọn phương tiện truyền thông cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành công chiến lược marketing online, bao gồm: lựa chọn loại phương tiện truyền thông; độ bao phủ, độ thường xuyên của quảng cáo trên phương tiện truyền thông; thời gian xuất hiện quảng cáo trên phương tiện truyền thông.

  • Lựa chọn loại phương tiện truyền thông: Có rất nhiều loại phương tiện truyền thông (tham khảo phía dưới), tuy nhiên, việc lựa chọn loại nào sẽ dựa trên hành vi khách hàng mục tiêu. Dĩ nhiên, doanh nghiệp có thể chọn hết tất cả loại hình phương tiện truyền thông nhưng sẽ rất tốn kém và dẫn đến thua lỗ. Vì vậy tùy vào Sản Phẩm & Dịch Vụ, phân khúc đối tượng người dùng và khách hàng tiềm năng mà bạn muốn làm Truyền Thông Quảng Cáo đến họ. Ví dụ nếu khách hàng là những bà nội trợ thì nên chọn TV, nếu khách hàng là các bạn trẻ sinh viên hay dân văn phòng thì nên chọn Internet như Banner Quảng Cáo, Báo Điện Tử, Forum, SEO, Facebook Fanpage, Google Adword…
  • Lựa chọn độ bao phủ, độ thường xuyên của quảng cáo trên phương tiện truyền thông: Phụ thuộc vào mức độ rầm rộ trong phần xác định mục tiêu quảng cáo
  • Lựa chọn thời gian xuất hiện quảng cáo trên phương tiện truyền thông: Căn cứ vào hành vi của khách hàng mục tiêu. Khách hàng mục tiêu xem Các Kênh Truyền Thông mà bạn áp dụng vào những khung giờ nào, lướt web vào thời điểm nào,… Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí quảng cáo nếu việc lựa chọn phương tiện truyền thông được tối ưu hóa.

4. Đo lường hiệu quả chiến lược marketing online

Đo lường hiệu quả chiến lược marketing online

Doanh nghiệp cần phải theo dõi quá trình chạy chiến dịch quảng cáo. Mục đích là để xử lý kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố như trục trặc kỹ thuật, sai thời điểm, thời lượng quảng cáo, khách hàng phản ánh và khiếu nại về quảng cáo…

Việc đánh giá mức độ thành công của chiến dịch quảng cáo dựa trên các tiêu chí:

  • Phản ứng khách hàng: Ủng hộ, tò mò, kích thích, phản đối, thờ ơ, ức chế…
  • Doanh thu sản phẩm: Tăng nhẹ, tăng đột biến, không tăng không giảm, giảm nhẹ, giảm mạnh.

Về mặt lý thuyết, một chiến dịch quảng cáo thành công phải được sự ủng hộ của khách hàng mục tiêu cũng như cải thiện doanh số sản phẩm. Tuy nhiên, trong thực tế, rất khó để đánh giá mức độ thành công của một chiến dịch quảng cáo nếu không phải là người trong cuộc bởi tiêu chí đánh giá còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách như thời gian, mục đích quảng cáo…

1. Marketing Online là gì?

Đối với công việc Marketing: ở đâu có khách hàng, ở đó sẽ có tiếp thị.

Ngày nay, sự bùng nổ của Internet khiến con người chúng ta trở nên kết nối hơn. Bạn thấy người người, nhà nhà kết nối Internet, và khách hàng của bạn cũng trong số đó.

Marketing Online là gì?
Khi bạn truy cập Internet, lúc đó mọi người nói bạn đang online!

Họ sử dụng Internet để vào đọc tin tức trên các website, vào các mạng xã hội (Facebook, Instagram…), liên lạc email, xem video trên Youtube,… và vô vàn thứ cần đến Internet. Khi họ truy cập Internet, bạn nói họ đang Online!

Nói đến đây, có lẽ bạn đã “ngờ ngợ” phần nào về khái niệm: Marketing Online là gì?

Marketing Online là các hình thức tiếp thị trên môi trường Internet.

Việt hóa cách ngắn gọn là: Tiếp thị trực tuyến.

Vì vậy, Marketing Online còn có tên gọi khác mà bạn cũng thấy rất quen thuộc: Internet Marketing.

Để dễ dàng nhận biết bạn đang làm Marketing Online, chỉ cần xác định thông qua câu hỏi: khách hàng của bạn có phải kết nối Internet để nhận được thông điệp truyền thông hay không?

2. Marketing Online bao gồm những hình thức nào?

Khi mới tìm hiểu về Marketing Online, chúng ta sẽ luôn thắc mắc “Marketing Online bao gồm những gì?”.

Bạn sẽ gặp các hình thức Marketing Online chính sau đây, hầu như ngày nào bạn và khách hàng của bạn đều được tiếp cận:

    • Website: đây là kênh phải có của bất kỳ doanh nghiệp nào muốn phát triển lâu dài. Website là nhà riêng của bạn, là nơi công bố các thông tin chính thức tới khách hàng. Nếu bạn không có website mà chỉ kinh doanh trên Facebook, thực chất đó không phải nhà riêng của bạn. Facebook bản chất cũng là một website, bạn “nhờ vả” vào Facebook để bán hàng. Do đó, nếu thực sự muốn kinh doanh lâu dài, bạn nhất định phải có địa chỉ “sở hữu” riêng chính là website.Website là phương thức Marketing Online không thể thiếuWebsite là phương thức Marketing Online không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn phát triển lâu dài.
    •  SEM (Search Engine Marketing): tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (Google, Cốc Cốc, Bing,…). SEM được phân ra thành 2 nhánh: SEO và PPC.SEM (Search Engine Marketing): tiếp thị trên công cụ tìm kiếmVị trí hiển thị nhờ quảng cáo PCC và vị trí hiển thị tự nhiên trên trang nhất nhờ SEO.SEO là tối ưu công cụ tìm kiếm nhằm giúp website có được vị hiển thị tự nhiên cao trên kết quả tìm kiếm. SEO là một trong các hình thức Marketing Online cơ bản giúp website có lượng truy cập tự nhiên tăng trưởng ổn định và lâu dài. Để hiểu hơn về chiến lược SEO hiệu quả được phát triển từ công ty dịch vụ SEO được đầu tư từ Nhật Bản, hãy click:NHẬN TƯ VẤN SEOCòn PPC là kết quả tìm kiếm có kèm “QC” hoặc “Ads”. Nếu trên công cụ tìm kiếm Google, PPC mà bạn sử dụng rất quen thuộc với cái tên: Google Ads (trước đây là Google Adwords).
    • Email Marketing: tiếp thị thông qua email. Đây là một trong các hình thức Marketing Online mang tính cá nhân cực cao vì bạn tiếp cận riêng đến từng khách hàng. Ngoài quảng cáo sản phẩm, dịch vụ, kênh email còn được dùng để chúc mừng khách hàng những dịp đặc biệt, cung cấp những thông tin hữu ích, gửi các chương trình dành riêng cho khách hàng VIP nhằm duy trì mối quan hệ với khách hàng.
    • Social Media: truyền thông mạng xã hội. Bạn tạo nên các fanpage để tương tác với khách hàng, xây dựng thương hiệu. Đặc biệt, chạy quảng cáo trên mạng xã hội là cách được sử dụng vô cùng phổ biến như: Facebook Ads, Zalo Ads, Instagram Ads,…
    • Display Ads: quảng cáo hiển thị trên một trang web (bạn trả tiền cho một website khác để được đăng banner quảng cáo của mình, hoặc bạn thực hiện quảng cáo trên Youtube).

3. Marketing Online là “con” của Digital Marketing!

Bạn có cho rằng Digital Marketing và Marketing Online là một? Nếu bạn cho là thế, bạn đang nhìn thế giới của Digital Marketing một cách thu hẹp!

Bây giờ, hãy dịch nghĩa từ “Digital Marketing”: Tiếp thị kỹ thuật số.

Digital Marketing hoạt động dựa trên nền tảng kỹ thuật số.
Digital Marketing hoạt động dựa trên nền tảng kỹ thuật số.

Thông qua cách dịch Việt hóa trên, chúng ta hiểu rằng: Digital Marketing là cách tiếp cận khách hàng thông qua các phương tiện hoạt động dưới nền tảng kỹ thuật số (cả trên môi tường Internet và không cần Internet như: NFC, Bluetooth, thiết bị lưu trữ,…). Một số hình thức Digital Marketing giúp bạn nhìn nhận rõ hơn:

    • Quảng cáo tivi, radio, LCD,…
    • Mobile Marketing (SMS, App, Game Mobile…)
    • Online Marketing

Như vậy, Digital Marketing có tính khái quát hơn so với Online Marketing.

Online Marketing là một phần, nhưng không phải tất cả của Digital Marketing.

4. Ưu – nhược điểm của Marketing Online

A. Ưu điểm của Marketing Online

Marketing Online cho phép bạn tiếp cận một khối lượng lớn đối tượng trong tích tắc. 

Tại Việt Nam, có hơn 64 triệu người dùng Internet năm 2018 (chiếm hơn 67% dân số). Không những thế, có hơn 54% dân số Thế giới sử dụng Internet và con số này sẽ còn tiếp tục tăng.

Chỉ cần bạn có một chiếc máy tính đang trực tuyến, bạn có thể tiếp cận tới hàng triệu người cùng một lúc mà không bị giới hạn về địa lý và thời gian.

kỹ năng marketing online
Internet mang đến cơ hội tiếp thị toàn cầu.

Bạn có thể đưa quảng cáo của mình “vượt biên” một cách dễ dàng. Tất cả mọi người ở quốc gia khác nếu online đều có thể nhìn thấy thông tin và đặt hàng mua sản phẩm, dịch vụ của bạn.

Và thật vui vẻ, bạn vẫn đang ngồi một chỗ để tiếp thị sản phẩm, dịch vụ tới khắp mọi nơi!

Marketing Online cho phép doanh nghiệp hoạt động 24/7.

Nếu bạn có một cửa hàng thực tế, khách hàng chỉ có thể đến mua sản phẩm vào khoảng thời gian giới hạn. Nhưng với website đặt hàng/thanh toán trực tuyến, khách hàng có thể xem thông tin sản phẩm và mua hàng bất cứ lúc nào.

Các hoạt động tiếp thị trực tuyến của doanh nghiệp diễn ra liên tục.
Các hoạt động tiếp thị trực tuyến của doanh nghiệp diễn ra liên tục.

Xu hướng sử dụng smartphone để kết nối internet liên tục và mua sắm trực tuyến đang ngày càng tăng. Nhu cầu tìm kiếm thông tin và tư vấn online trước khi mua sản phẩm cũng tăng theo. Và dĩ nhiên, sử dụng các công cụ trực tuyến để “chat” với khách hàng là cách linh hoạt về thời gian, không phụ thuộc vào địa điểm. Đội ngũ của bạn luôn có thể sẵn sàng trò chuyện với khách hàng mọi lúc mọi nơi.

Website và mạng xã hội là các công cụ mà khách hàng có thể truy cập 24/7 và xem kho nội dung có sẵn. Bên cạnh đó, tự động hóa trong trả lời tin nhắn, lên lịch đăng bài, lên lịch quảng cáo,… đã giữ cho hoạt động Marketing của bạn diễn ra liên tục.

Tăng thời gian hoạt động, bạn sẽ có thêm cơ hội tăng doanh thu và lợi nhuận.

Marketing Online giúp bạn kết nối Real-time với khách hàng.

Internet giúp chúng ta kết nối thông tin với nhau ngay lập tức!

Cả khách hàng và doanh nghiệp đều có thể kiểm tra còn sản phẩm hay không trong thời gian thực. Khi có một đơn hàng được đặt online, hệ thống sẽ lập tức tự động trừ đi số hàng hiện có trong kho. Nhờ vậy, thông tin luôn được cập nhật liên tục và tức thì.

Không những thế, mọi thông báo của bạn sẽ được truyền tới khách hàng nhanh hơn bao giờ hết. Bạn khởi động một chương trình phát mẫu dùng thử online, thông báo đợt hàng mới về sẽ chậm thêm 3 ngày nữa, hay đơn giản chỉ là gửi lời chúc mừng ngày 8/3 đến hàng loạt khách hàng nữ,… Những thông tin sẽ vẫn giữ được độ “nóng” nhờ tiếp thị qua Internet.

Marketing Online giúp tiết kiệm chi phí và thời gian.

Nếu quảng cáo trên tivi, tạp chí giấy, bạn cần chuẩn bị nội dung kĩ càng (bởi một khi đã xuất bản, bạn không thể yêu cầu sửa lại quảng cáo được) và liên hệ với nhà đài/tòa báo trước một khoảng thời gian khá lâu.

Vào những dịp đặc biệt như World Cup, lễ tết,… các doanh nghiệp nhỏ thậm chí không thể “chen chân” vào quảng cáo truyền hình (kênh phổ biến như VTV, HTV,…) hay tạp chí lớn vì “suất quảng cáo có giới hạn”.

tìm hiểu marketing online Bảng giá quảng cáo tại các trận đấu ASIAN cup 2019 của VTV
Bảng giá quảng cáo tại các trận đấu ASIAN cup 2019 của VTV (Đơn vị: triệu đồng). Nguồn: soha.vn

Chúng ta cũng nhận ra cuộc chiến quảng cáo truyền thống thường xuất hiện những “ông lớn” trong ngành vì họ đủ ngân sách cho chi phí truyền thông đắt đỏ và dễ dàng đè bẹp các công ty vừa và nhỏ.

Riêng làm Marketing Online mở ra cơ hội cho những startup có sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt nhưng có ít ngân sách tiếp thị. Nhờ sự tự động hóa, khả năng tiếp cận rộng lớn, nhiều vị trí lựa chọn để quảng cáo, thời gian linh hoạt,… đã giúp cho chi phí quảng cáo đơn vị rẻ hơn rất nhiều.

Thậm chí, doanh nghiệp sở hữu một tài khoản mạng xã hội mạnh, một website mạnh sẽ có khả năng lan truyền thông tin và tương tác với nhóm lớn khách hàng. Đồng thời, khi thiết lập quảng cáo, chi phí có thể giảm xuống.

Quy trình thiết lập quảng cáo online trở nên đơn giản hơn rất nhiều so với các hình thức quảng cáo truyền thống. Hầu hết được thiết kế và tiến hành trên yếu tố điện tử và việc đăng ký quảng cáo dễ dàng. Ngoài ra, các thông tin có sẵn trên website, các chương trình trả lời tự động sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian để đầu tư vào nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Marketing Online giúp tăng phản ứng linh hoạt giữa bạn và khách hàng.

Sự tương tác hai chiều là điểm nổi bật của Marketing Online.

Khách hàng có thể phản hồi trực tiếp với doanh nghiệp ngay khi họ nhìn thấy quảng cáo. Ví dụ như comment dưới bài đăng facebook, click truy cập vào website xem thông tin, nhắn tin trên zalo hay trực tiếp trên website,…

tìm hiểu marketing online qua tin nhắn facebook
Khách hàng tương tác với doanh nghiệp qua tin nhắn facebook.

Khách hàng cảm thấy mình chủ động hơn trong việc tìm hiểu thông tin, kết nối với doanh nghiệp và nhóm cộng đồng của bạn. Đồng thời họ cũng dễ dàng tham gia lan truyền thông điệp của doanh nghiệp đến mạng lưới mối quan hệ của mình.

Về phía doanh nghiệp, các nội dung quảng cáo, thông tin có thể linh hoạt chỉnh sửa nhanh chóng khi bạn cảm thấy chúng không có hiệu quả, chưa chính xác, hoặc tiến hành “test” với nhiều phiên bản quảng cáo khác nhau trong thời gian ngắn (vài ngày, 1 ngày, thậm chí vài giờ). Bên cạnh đó, các phản hồi từ khách hàng, bạn sẽ theo dõi được liên tục và trả lời tới từng cá nhân.

Marketing Online mang đến khả năng thu thập và đo lường dữ liệu mạnh mẽ.

Bạn có để ý những email nhận được kèm theo tên của bạn? Tính cá nhân hóa được đẩy mạnh hơn thông qua Marketing Online nhờ khả năng thu thập dữ liệu chi tiết: thông tin cá nhân, dữ liệu nhân khẩu học, thiết bị sử dụng, những lĩnh vực yêu thích,…

Chỉ cần người dùng tiến hành đăng ký tài khoản và thao tác trên một website, những dữ liệu về người dùng sẽ được thu thập. Điển hình như Facebook và các mạng xã hội khác, Google, các trang thương mại điện tử,…

Bạn cũng chủ động thu thập được thông tin khách hàng khi cho phép người dùng đăng ký nhận bản tin, đăng ký nhận mẫu thử hoặc để có được một sự “ưu ái” khác như mã giảm giá, bộ tài liệu miễn phí,… Hơn thế, thông tin khách hàng có thể được mua hoặc trao đổi giữa những lĩnh vực kinh doanh có sự liên quan với nhau như: nhà hàng – trang phục cưới – trang sức – khách sạn có đối tượng mục tiêu là những cặp sắp cưới.

Những dữ liệu này cực kỳ hữu ích cho việc phân khúc khách hàng, tăng khả năng tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng.

Đo lường các chỉ số website marketing oline hiệu quả bằng Google Analytics.
Đo lường các chỉ số website hiệu quả bằng Google Analytics.

Khả năng thu thập dữ liệu của Marketing Online còn đi kèm cùng khả năng đo lường mạnh mẽ. Điển hình như Google Analytics giúp đo lường chi tiết lượng truy cập website của bạn đến từ nguồn nào, có bao nhiêu hành động mục tiêu được đáp ứng, theo dõi các hành vi của người dùng trên website, thời gian trung bình trên trang, tỷ lệ thoát, và cả các chỉ số liên quan đến Google Ads… những con số đo lường cực kỳ hữu ích.

Đo lường hiệu quả hoạt động Marketing Online trên Facebook.
Đo lường hiệu quả hoạt động Marketing Online trên Facebook.

Tương tự, facebook và các trang mạng xã hội khác cũng đo lường các chỉ số chi tiết cho một quảng cáo (lượng tiếp cận, xem, click, like, share, comment,…) và các dữ liệu về người dùng thao tác trên fanpage của doanh nghiệp (lượng truy cập fanpage theo thời gian, lượng tiếp cận và tương tác trên mỗi bài đăng, lượng thích trang nhờ quảng cáo, lượt thích trang tự nhiên,…).

Kết quả đo lường Email Marketing trên Mailchimp
Kết quả đo lường Email Marketing trên Mailchimp.

Đối với Email Marketing, có rất nhiều công cụ để sử dụng như Mailchimp, Getresponse,… Các công cụ này đều đo lường các kết quả từ cơ bản (open, click, bounce, unsubcribe) đến các kết quả nâng cao (so sánh hiệu quả giữa các thư, các list email khác nhau, lượng open/click theo thời gian, tính điểm chất lượng cho từng email dựa trên mức độ tương tác,…)

Đo lường thứ hạng từ khóa của website bằng GWEBBOT
Đo lường thứ hạng từ khóa của website bằng GWEBBOT.

Đối với hoạt động SEO website, có rất nhiều công cụ hỗ trợ đo lường đủ loại chỉ số như: thứ hạng từ khóa (Ahref, GWEBBOT,…), lượng truy cập từ SEO hay còn gọi là Organic Search (Google Analytics), backlinks (Ahref, Open Site Explorer,…), lượng tìm kiếm từ khóa trên Google (Google Keyword Planner),…

Các dữ liệu đo lường trên là cơ sở để bạn phân tích, đánh giá người dùng và mức độ hiệu quả của hoạt động Marketing Online. Từ đó hỗ trợ đắc lực cho việc đưa ra giải pháp tăng hiệu quả chuyển đổi.

Sự đo lường hiệu quả từ kênh tiếp thị truyền thống thường khó khăn hơn rất nhiều. Từ khi Internet và Marketing Online ra đời, những con số đo lường và thông tin khách hàng trở nên hiện hữu hơn, rõ ràng hơn, và được “khai quật” mạnh mẽ hơn.

B. Nhược điểm của Marketing Online

Tính nhiễu trong Marketing Online.

Sự tiện lợi và dễ dàng hơn trong tiếp thị trên Internet khiến người dùng “đi đâu trên mạng” cũng có thể gặp quảng cáo. Nhiều lúc gặp liên tục.

Nhược điểm của Marketing Online
Vô vàn quảng cáo trên Internet.

Mỗi ngày, người dùng bắt gặp hàng chục quảng cáo khi lướt bản tin facebook trong 15 phút, xem Youtube, các banner quảng cáo trên các website, email quảng cáo của vô vàn doanh nghiệp, thậm chí có cả lời mời chào trong tin nhắn facebook hay zalo,…

Do đó, thông điệp của bạn thường bị nhiễu bởi quá nhiều quảng cáo khác vây quanh. Khách hàng rất dễ bị thay đổi sự chú ý, cũng như vô tình “để trôi” mất quảng cáo của bạn.

Khách hàng còn dễ chuyển hướng chú ý bởi vô vàn thông tin khác như: chuyện người nổi tiếng, tin nóng thời sự, các sự kiện nổi bật trong ngày,… bất cứ nội dung nào dù không phải là quảng cáo.

Sự cạnh tranh thông tin trong Marketing Online đòi hỏi các doanh nghiệp cần không ngừng tập trung cho việc xuất bản nội dung sáng tạo, chất lượng, có tính thu hút cao ngay từ “cái nhìn đầu tiên” và đáp ứng nhu cầu thông tin của đối tượng mục tiêu.

Thông tin lan truyền nhanh là con dao 2 lưỡi.

Nếu quản lý thông tin doanh nghiệp trên Internet tốt, thương hiệu của bạn có khả năng được nhiều người biết đến và yêu thích một cách nhanh chóng.

Tuy nhiên, khả năng lan truyền nhanh của Marketing Online cũng là “cánh tay đắc lực” cho các luồng phản hồi xấu từ phía người dùng. Chúng có thể khiến hình ảnh thương hiệu xấu đi trong vòng… một nốt nhạc.

Một bức ảnh trên fanpage của DOVE được đăng tải vào tháng 10 năm 2017 với hình ảnh một cô gái da đen sau khi cởi chiếc áo giống màu sắc da của cô đã biến thành một phụ nữ da trắng. Hình ảnh này nhanh chóng được lan truyền với những lời chỉ trích dữ dội của “cư dân mạng”, vì họ cho rằng DOVE đang gây ra sự phân biệt chủng tộc.

Đây là một bài đăng thể hiện sự bức xúc với quảng cáo của DOVE từ một người dùng mạng. Và cứ thế, sự chỉ trích được lan đi khắp nơi!

Một chiến dịch marketing oline của DOVE bị nhiều người phản đối.
Một chiến dịch của DOVE bị nhiều người phản đối.

Khi Internet phát triển cùng với tốc độ lan truyền thông tin nhanh như vũ báo thì việc tổ chức thông tin và sáng tạo thông điệp của doanh nghiệp cần phải hết sức cẩn trọng.

Marketing Online phụ thuộc nhiều vào thiết bị điện tử.

Với những nơi có cơ sở hạ tầng thông tin còn yếu kém hoặc tập đối tượng mục tiêu của bạn ít có thói quen trực tuyến, bạn sẽ khó có cơ hội hoặc không thể tiếp cận đến những đối tượng này thông qua Marketing Online.

Khi server website hỏng, tốc độ tải trang kém, hoặc lỗi kỹ thuật nào đó khiến khách hàng không thể vào trang web của bạn, hoặc chờ đợi lâu khiến họ bỏ đi. Ngoài ra, các cài đặt quảng cáo trên website có thể không tương thích với trình duyệt hay thiết bị của người xem.

Các sự cố về kỹ thuật làm cho hoạt động Marketing Online bị đình trệ và có nguy cơ bị mất doanh thu trực tuyến.

Do đó, bạn cần thường xuyên kiểm tra để nhanh chóng khắc phục các lỗi kỹ thuật sớm. Đảm bảo website và các quảng cáo hoạt động ổn định. Điều này cũng sẽ hỗ trợ tốt cho SEO website.

Vấn đề bảo mật và quyền riêng tư.

Internet phát triển cũng là cơ hội tốt cho các hacker tấn công. Dữ liệu khách hàng của bạn nếu không bảo mật tốt, có thể chúng sẽ bị đánh cắp và phục vụ cho việc lấy tài khoản ngân hàng của khách hàng, bán thông tin cho các đối thủ kinh doanh của bạn, tự động cài các quảng cáo trên website, spam lượng truy cập lớn gây tắc ngẽn mạng,… Hoạt động Marketing Online sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

VẤN ĐỀ BẢO MẬT VÀ QUYỀN RIÊNG TƯ marketing oline
Vụ hack lớn các tài khoản Facebook.

Vào tháng 9/2018, Facebook bị tin tặc tấn công, trong đó có khoảng 50 triệu tài khoản bị đánh cắp. Một website lớn có thể chịu sự tấn công nặng nề. Tuy nhiên, một website nhỏ hơn cũng có thể bị hack bởi các mục đích “nhỏ” hơn như chèn tự động các backlink lên website của bạn (link trỏ về website khác) chẳng hạn.

Bên cạnh đó, người dùng tự dưng nhận được các quảng cáo không mong muốn trong email cá nhân, bị theo dõi các hành vi, bị spam quảng cáo,…Sự riêng tư trên Internet dường như bị bóp nghẹt.

Bạn cần đầu tư cho sự bảo mật dữ liệu doanh nghiệp trên Internet. Cũng như chọn lọc đúng đối tượng tiếp thị và cách thức tiếp thị nhằm đảm bảo Marketing Online hoạt động tốt, người nhận thông điệp không cảm thấy đây là “thông tin vô bổ” đối với họ.

Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ và các quy tắc thương mại điện tử.

Đồng hành với sự tiến bộ liên tục trong cơ sở hạ tầng thông tin, các phần mềm, ứng dụng trên nền tảng Internet, các quy tắc thương mại điện tử thay đổi do sự tăng lên nhanh chóng của các đơn vị bán hàng trực tuyến đã khiến cho các nhà làm Marketing Online cũng phải liên tục chạy theo sự tiến bộ này.

Ngày càng có nhiều doanh nghiệp áp dụng QR code trong Marketing Online
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp áp dụng QR code trong Marketing Online. (Nguồn: vnready.com)

Người dùng Internet thích được trải nghiệm những gì được coi là “hiện đại” và thuận tiện nhất cho họ. Vì vậy, cách thức Marketing Online của bạn có thể nhanh chóng bị lỗi thời nếu không theo kịp sự phát triển về công nghệ.

Lỗ hổng từ các hoạt động Marketing Online lừa đảo.

Nếu Internet mở ra cơ hội tiếp cận với mạng lưới người dùng rộng lớn, thì nó cũng bị lợi dụng để phục vụ cho các mặt hàng/thương hiệu giả, nhái.

LỖ HỔNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE LỪA ĐẢO
Giả mạo website Vietcombank.

Có rất nhiều website bất hợp pháp trên mạng trông giống với website gốc (trang web hợp pháp) và chúng thu được tiền từ khách hàng. Hoặc các fanpage lừa đảo, tài khoản mạng xã hội cá nhân (ở Việt Nam đặc biệt là facebook) bán hàng giả tràn ngập.

Không phải chủ doanh nghiệp nào cũng nhận ra website hay tài khoản mạng xã hội của công ty đang bị giả mạo, những cá nhân hay đơn vị nào đang bán hàng nhái sản phẩm của mình. Và để chăn chặn chúng một cách triệt để thực sự khó khăn.

Mặc dù không ngăn chặn hoàn toàn được, bạn có thể hạn chế bằng cách khi phát hiện tài khoản mạng xã hội giả mạo, hãy report chúng với mạng xã hội đó. Nếu là website giả mạo, hãy báo cáo chúng với Google qua trang: https://safebrowsing.google.com/safebrowsing/report_phish/?hl=vi

Với các trường hợp nhỏ lẻ, tốn thời gian và tiền bạc để truy tìm thủ phạm và kiện tụng là không đáng. Trong trường hợp hoạt động lừa đảo có quy mô lớn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thương hiệu, doanh thu của công ty, bạn có thể khởi kiện.

Và sự thật là chúng ta khó kiểm soát được tất cả. Ở một góc nào đó của thế giới vẫn còn tồn tại kẻ mạo danh bạn!

(Trích dẫn: gobranding.com.vn)